Dịch vụ

Untitled [3] 

Hướng dẫn giao dịch vàng

QUY TRÌNH GIAO DỊCH

• Mở TK tại các đại lý/thành viên (ABS) - mỗi KH được mở 1 TK để GD tại Trung tâm Vàng Châu Á
• Nộp tiền ký quỹ tại Ngân hàng (ABB) vào TK GD vàng, theo mẫu của ABB (mang chứng từ về quầy GD vàng ABS)
• Đặt lệnh GD
• Theo dõi TK sau GD
• Rút tiền: điền giấy rút tiền tại quầy GD ABS, nhân viên ABS xác nhận, đưa giấy ra NH rút tiền
• Rút vàng: tại AGC (83B LTK), theo số dư TK, không quá 5 lượng/ngày (nếu gía SJC vật chất cao hơn giá GD AGC thì KH nộp bù phần chênh lệch)

QUY ĐỊNH VỀ GIAO DỊCH
• Thời gian giao dịch: thứ 2-6
         - Phiên 1 Sáng: 08h00 đến 11h00
         - Phiên 2 Chiều: 13h00 đến 16h30
         - Phiên 3 Tối: 17h30 đến 23h

• Loại vàng giao dịch: Vàng miếng SJC.
• KL giao dịch tối thiểu: 05 lượng; bước nhảy về lượng: 05 lượng
• Đơn vị yết giá: VND/lượng; bước nhảy về giá: 1.000 VND/lượng.
• Phí giao dịch: 2000 VNĐ/lượng
• Phương thức GD:
         - Trực tiếp tại sàn
         - Điện thoại (khách hàng đăng ký sử dụng): 04.8350 5260
         - Internet (khách hàng đăng ký sử dụng): dịch vụ hiện chưa kích hoạt
• Được bán khống (vay vàng để bán)
• Không giới hạn biên độ dao động
• Khớp lệnh liên tục và tự động
• Thanh toán T+0
• Lệnh chỉ có hiệu lực trong từng phiên

QUY ĐỊNH VỀ TÍN DỤNG
• Tỷ lệ ký quỹ 7% (giá trị mua/bán có thể gấp 14 lần số vốn)
         - Tỷ lệ cảnh báo 5%
         - Tỷ lệ xử lý 4%

• Không mất lãi vay nếu trả trước khi kết thúc phiên 2
• Được hưởng lãi không kỳ hạn trên số dư tiền (3,6%/năm)
• Nếu vay tiền thì trả bằng tiền, vay vàng trả bằng vàng

CÁC LOẠI LỆNH
1. Lệnh giới hạn (LO): chỉ định giá mua/bán
2. Lệnh chốt lời ngay – vừa mua vừa bán:
          VD: KH A nộp 7.000.000đ, giá trị lệnh đặt tối đa là 7.000.000 / 7% = 100.000.000đ 
          Giả sử giá đang khớp trên sàn là 18.000.000đ/l, KH đặt lệnh Mua 5 lượng giá 17.950.000đ và đồng thời đặt lệnh Bán 5 lượng với giá 18.050.000đ. 
          Như vậy chỉ với 7.000.000đ KH có thể đặt đồng thời 2 lệnh mua và bán với tổng giá trị lệnh gần 200.000.000 đ
3. Lệnh đảo chiều: tăng gấp đôi số lượng/1 lần đặt lệnh
          VD: KH A nộp 7.000.000đ, giá trị lệnh đặt tối đa là 7.000.000 / 7% = 100.000.000đ 
          TH1: KH A Mua 5 (lượng) với giá 18.000.000đ, giá vàng tăng lên 18.050.000 đ, KH bán chốt lời và đồng thời Bán xuống. KH chỉ cần viết phiếu lệnh Bán 10 (lượng) với giá 18.050.000đ, trong đó 5 (lượng) KH thực hiện Bán tất toán và 5 (lượng) bán khống. 
          TH2: KH A Bán 5 (lương) với giá 18.000.000đ, giá vàng giảm xuống 17.950.000đ, KH Mua chốt lời và đồng thời mua lên. KH chỉ cần viết phiếu lệnh Mua 10 (lượng) với giá 17.950.000đ, trong đó 5 (lượng) thực hiện Mua tất toán và 5 (lượng) Mua lên.

TÍNH LỖ LÃI
Nếu xu hướng tăng:  MUA                100 lượng  
Nếu xu hướng giảm: BÁN KHỐNG 100 lượng  
Giá đặt lệnh:  15 triệu VND/lượng
- Tổng giá trị giao dịch:
 100 lượng x 15 triệu/lượng = 1.500 triệu VND
- Số tiền cần có trước khi đặt lệnh:
 1.500 triệu VND x 7% = 105 triệu VND

TRƯỜNG HỢP KH MUA
• Giá tăng lên 15.050.000 VND/lượng: 
      KH tất toán (đặt lệnh BÁN) thu lợi nhuận:
PV = KL x chênh lệch giá = (15.050.000 – 15.000.000) x 100 lượng = 5.000.000 VND (không tính các khoản phí)
• Giá giảm xuống 14.950.000 VND/lượng:
     KH tất toán (đặt lệnh BÁN) chịu mức lỗ:
L  =  KL x chênh lệch giá = (15.000.000 – 14.950.000) x 100 lượng = 5.000.000 VND (không tính các khoản phí)

TRƯỜNG HỢP BÁN KHỐNG
• Giá tăng lên 15.050.000 VND/lượng: 
         KH tất toán (đặt lệnh MUA) chịu mức lỗ:
L = KL x chênh lệch giá = (15.050.000 – 15.000.000) x 100 lượng = 5.000.000 VND (không tính các khoản phí)
• Giá giảm xuống 14.950.000 VND/lượng:
         KH tất toán (đặt lệnh MUA) thu lợi nhuận:
PV = KL x chênh lệch giá = (15.000.000 – 14.950.000) x 100 = 5.000.000 VND (không tính các khoản phí)

SỐ DƯ, ĐIỀU KIỆN TÍN DỤNG
• Tài sản ròng = Tổng giá trị vàng và tiền thực có – Tổng giá trị dư nợ vay.
• Tổng dư nợ vay = Tiền vay + (Vàng vay x giá khớp lệnh gần nhất)
• Giá trị được rút tối đa = tài sản ròng - 7% x tổng giá trị GD (lệnh đang đặt)
• Giá trị đặt lệnh tối đa = giá trị được rút tối đa / 7%

THEO DÕI TỶ LỆ KÝ QUỸ 

 

 

 

 

MUA

Tiền ký quỹ

(*1.000đ)

Số dư Tài khoản

Giá vàng

(*1.000đ)

Giá trị

TK vàng

(*1.000đ)

Tiền vay

(*1.000đ)

Tài sản ròng

(*1.000đ)

Tỷ lệ ký quỹ

(Rtt)

Tiền

Vàng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5) = (3) x (4)

(6) = (5) – (1)

(7) = (2) + (5) - (6)

(8) = (7)/(6)

7.000

0

+ 5

18.000

90.000

83.000

7.000

7,78 %

BÁN

Tiền ký quỹ

(*1.000đ)

Số dư Tài khoản

Vàng vay

Giá vàng

(*1.000đ)

Giá trị vàng

Vay

(*1.000đ)

Tài sản ròng

(*1.000đ)

Tỷ lệ ký quỹ

(Rtt)

Tiền

(*1.000đ)

Vàng

(1)

(2) = (1) + (6)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4) x (5)

(7) = (2) + (3)x(4) - (6)

(8) = (7)/(6)

10.000

100.000

-5

5

18.000

90.000

10.000

11,1 %

 

GD CHẠM TỶ LỆ CẢNH BÁO, XỬ LÝ

Khách hàng MUA 100 lượng giá 15.000.000 VND/lượng

Ký quỹ: 105 triệu VND

Dư nợ vay: (1.500 triệu – 105 triệu) = 1.395 triệu VND

Tổng vay: 1.500 triệu VND

• Giá giảm: 14.800.000 VND/lượng
 Tổng vay: 1.500 triệu VND
 Tài sản ròng = (14.800.000 triệu VND x 100 lượng) – 1.395 triệu = 85 triệu VND*
 Tỷ lệ tài sản ròng/Tổng vay= 85 triệu/1.500 triệu = 5,6% > 5% => vẫn đảm bảo tỷ lệ an toàn
(*) Các số liệu này chưa bao gồm lãi suất và lãi vay (nếu có)

• Giá giảm: 14.600.000 VND/lượng
 Tổng dư nợ vay: 1.395 triệu VND
 Tài sản ròng = (14.600.000 triệu VND x 100 lượng) – 1.395 triệu = 65 triệu VND *
 Tỷ lệ tài sản ròng/Tổng vay= 65 triệu / 1.500 triệu = 4,3% < 5% => vi phạm tỷ lệ cảnh báo => Yêu cầu khách hàng bổ sung ký quỹ trước 16g30 cùng ngày.
(*) Các số liệu này chưa bao gồm lãi suất và lãi vay (nếu có)

• Giá giảm: 14.400.000 VND/lượng
 Tổng dư nợ vay: 1.395 triệu VND
 Tài sản ròng = (14.400.000 triệu VND x 100 lượng) – 1.395 triệu = 45 triệu VND *
 Tỷ lệ tài sản ròng/dư nợ vay= 45 triệu/1.500triệu = 3,0% < 4% => vi phạm tỷ lệ xử lý => AGC đơn phương tất toán một phần hoặc toàn bộ trạng thái của KH để thu hồi nợ.
(*) Các số liệu này chưa bao gồm lãi suất và lãi vay (nếu có)

LÃI SUẤT VAY
 
(*) Các mức lãi suất thay đổi theo QĐ của NH HH

THAM KHẢO THÔNG TIN
• Các yếu tố ảnh hưởng giá vàng thế giới:
- Giá dầu
- Tỷ giá
- Lãi suất USD
- Lạm phát
• Các yếu tố ảnh hưởng giá vàng trong nước
- Cung cầu vàng trong nước
- Chính sách quản lý hoạt động KD vàng
- Yếu tố tâm lý
• Sử dụng Phân tích Kỹ thuật – hướng dẫn tại Phòng TVĐT

GIÁ VÀNG THAM CHIẾU
• Đầu giờ GD: là giá do Cty vàng SJC công bố
• Trong giờ GD: là giá vàng khớp lệnh liền trước trong phiên GD
• Ngoài giờ GD: là giá do Trung tâm GD vàng Châu Á công bố
• 1 ounce = 0,83 lượng; 1 lượng = 1,20556 ounce
• Giá trong nước = (Giá TG + phí vận chuyển) * 1,20556 * ( 1+ thuế NK) * tỉ
giá USD/VND + phí gia công

HƯỚNG DẪN ĐẦU TƯ
• Các nguồn tin tham khảo - thế giới:
- Tin tức kt thế giới: http://www.reuters.com/ , http://www.money.cnn.com/ , http://www.bloomberg.com/,
- Tin tức vàng: http://www.kitco.com/, http://www.goldseek.com/, http://www.thebulliondesk.com/, http://www.gold.org/
- Đồ thị: http://www.netdania.com/; http://quotes.ino.com/

• Nguồn trong nước:
- Bảng giá AGC: http://www.asiagold.com.vn/
- Tham khảo: http://cafef.vn/liveboard, http://www.vangvietnam.vn/, http://www.giavang.net/, http://www.giavangonline.com/

ĐIỂM MẠNH SO VỚI SÀN KHÁC
• Nhà đầu tư tự giao dịch với nhau
• Giá bám sát giá thế giới
• Thủ tục nhanh gọn
• Hình thức lệnh đa dạng, linh hoạt
• Lệnh vào trực tiếp
• Cơ chế xử lý tỷ lệ rủi ro linh hoạt
• Khối lượng giao dịch tối thiểu thấp
• Hỗ trợ tín dụng tốt

LIÊN HỆ ĐẶT LỆNH GD VÀNG
• Trực tiếp tại sàn giao dịch ABS: 101 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
• Đặt lệnh qua điện thoại
- Tổng đài điện thoại ABS Contact Center trong cả 3 phiên GD : 04.3850 5260 #số máy lẻ 801, 802.. đến 810. Tổng đài phục vụ nhà đầu tư trên toàn hệ thống.
- hoặc: Phòng Tư vấn Đầu tư trong phiên 1 &2: 04 3562 4626 #số máy lẻ 716, 717
- hoặc: Sàn GD 101 Láng Hạ trong cả 3 phiên GD: 04 3562 4626 #số máy lẻ 719, 614
• Ngoài ra, nhà đầu tư có thể đặt lệnh phiên 3 tại Tổng đài điện thoại của AGC (17h30-23h00): 04.3946 0688 (khách hàng đọc tên, số TK và mật khẩu)
• Chuẩn bị thực hiện Internet trading